Atiso là một loại cây rau thuộc họ cúc, nụ hoa dùng để ăn. Giàu chất xơ, khoáng chất, vitamin B9 và các nguyên tố vi lượng nên có nhiều tác dụng có lợi cho sức khỏe. Nó kích thích gan, thúc đẩy bài tiết nước tiểu và chống lại sự lão hóa của tế bào.

Tên khoa học: Cynara scolymus

Tên thường gọi: atisô, bérigoule

Tên tiếng anh: atisô, atisô toàn cầu

Phân loại thực vật: Họ Cúc ( Asteraceae )

Dạng và chế phẩm: dịch truyền, viên nang, viên nén

Đặc tính y học của atisô

Lưu hành nội bộ

Lợi mật và giảm đau: kích thích bài tiết mật và đào thải mật. Lợi tiểu do giàu kali và inulin. Chất xơ của nó tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình vận chuyển của ruột. Vitamin, khoáng chất, chất xơ và các hợp chất chống oxy hóa trong cây đóng vai trò bảo vệ. Các polyphenol trong atiso được cho là giúp chống lại bệnh ung thư gan và các chất xơ chống lại bệnh ung thư ruột kết . Giàu vitamin B9, atisô làm giảm nguy cơ dị tật ống thần kinh ở thai nhi.

Sử dụng bên ngoài

Không sử dụng bên ngoài.

Các chỉ định điều trị thông thường

Trong đông y, atiso giúp cải thiện tình trạng tiêu hóa khó khăn, hỗ trợ điều trị rối loạn chức năng gan mật (vàng da, suy gan ,…), đầy bụng và buồn nôn. tạo điều kiện cho quá trình đào thải qua thận và nước tiểu. chống táo bón bằng cách kích thích tiết mật.

Các chỉ định điều trị khác đã được chứng minh

Atiso giúp ngăn ngừa bệnh tiểu đường loại II bằng cách điều chỉnh lượng đường trong máu. Nó cũng giúp ngăn ngừa bệnh tim mạch bằng cách hạn chế các mảng xơ vữa trong động mạch.

Mô tả thực vật của atisô

artichaut

Atisô, hay Cynara scolymus, là một loại cây kế dại không gai, đã được thuần hóa. Nó là một loại cây thân thảo thuộc họ cúc. Nó có đặc điểm là thân cứng và có rãnh cao tới 2 m, lá giống như cây kế, nhưng không có gai. Có nguồn gốc từ lưu vực Địa Trung Hải, nó phát triển trên đất giàu và thoát nước, ở vùng khí hậu ôn đới và nóng (chủ yếu được trồng ở Tây Ban Nha, Ý, Brittany).

Thành phần của atisô

Các bộ phận được sử dụng

Nụ hoa là phần có thể ăn được của atiso, nhưng chính phần lá mọc dọc thân mới chứa nhiều hoạt chất nhất.

Số phụ hoạt động

Lá atisô có chứa cynarin hoặc axit dicaffeylquinic, một chất thơm đắng có tính lợi mật. Nó cũng chứa inulin và kali có đặc tính lợi tiểu. Chỉ riêng atisô folate (vitamin B9) đã bao gồm một phần ba nhu cầu hàng ngày của chúng ta. Các chất xơ của atisô tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tiêu hóa và vận chuyển đường ruột. Lá atisô cũng chứa flavonoid, fructan, khoáng chất, vitamin và sterol.

Công dụng và liều lượng atiso

Liều lượng

Ở dạng viên nang hoặc viên nén chứa 3 đến 5% cynarin: 400 đến 600 mg mỗi ngày, hoặc 200 mg mỗi liều, hai hoặc ba lần một ngày.

Lá khô: 6 g mỗi ngày, chia 3 lần.

Truyền: 1 muỗng cà phê truyền trong nước sôi trong mười phút. Uống 1 cốc trước mỗi bữa ăn.

Những lưu ý khi sử dụng atisô

Một đợt chữa bệnh bằng atisô không được quá mười lăm ngày.

Chống chỉ định

Dùng atisô được chống chỉ định trong trường hợp sỏi mật (tắc nghẽn đường mật). Nó cũng không được khuyến khích trong trường hợp nhạy cảm với họ, chẳng hạn như cúc hoa cúc hoặc cúc.

Một số tác dụng phụ có thể được quan sát thấy: tiêu chảy , đầy hơi và chán ăn tạm thời.

Tương tác với cây thuốc hoặc chất bổ sung

Atisô trộn với boldo hoặc fumitory hỗ trợ tiêu hóa. Sau bữa ăn quá nhiều dầu mỡ, nên dùng atiso với nghệ. Để điều trị thiểu năng mật, người ta trộn cây atiso và cây bình vôi. Để kích thích túi mật, hỗn hợp atisô và boldo được sử dụng.

Tương tác thuốc

Không có tương tác nào được biết đến.

Các mục đích sử dụng khác

Đối với mục đích sử dụng trong ẩm thực, hãy xem tờ chuyên dụng của chúng tôi dành cho những lợi ích dinh dưỡng của atisô.